SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG
Tiết kiệm năng lượng là tiêu chí đầu tiên trong sản xuất và hoạt động của Imexpharm để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
Các kết quả đạt được trong năm như sau:

Cường độ sử dụng dầu DO trên đơn vị sản phẩm
Đơn vị Năm 2013 Năm 2014
Dầu DO Lít 109.700 113.915
Sản lượng Tr.đơn vị (viên/gói) 1.013,5 1.222,2
Cường độ Lít/Tr.đv 108 93

Cường độ tiêu thụ điện năng trên đơn vị sản phẩm
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2104
Điện sử dụng Kwh 5.362.596 6.120.527
Sản lượng Tr.đơn vị (viên/gói) 1.013,5 1.222,2
Cường độ Kwh/ Tr.đv 5.291 5.008

Năm 2014, sản lượng sản xuất của Imexpharm tăng 20,6%, nhưng điện năng sử dụng chỉ tăng 14,1%, nhờ vào kết quả của những nỗ lực tiết kiệm trong sử dụng năng lượng như: tắt thiết bị khi không sử dụng, tắt máy lạnh văn phòng làm việc trước khi ra về 20 phút, sắp xếp hợp lý hóa sản xuất, đồng thời thực hiện hàng loạt những cải tiến theo đề xuất của Kiểm toán năng lượng, trong đó có việc thay thế các thiết bị và chiếu sáng ít hao phí điện năng. Nhờ đó, cường độ sử dụng điện năng trên triệu đơn vị sản phẩm đã giảm được 5,3%.

Chuyển đổi từ điện năng và dầu DO sang năng lượng sử dụng tương đương TOE trong năm 2014
Sử dụng năng lượng Đơn vị Hệ số
qui đổi
Năm 2014 Quy đổi năng lượng tương đương Tỉ lệ sử dụng
Điện kWh 0,1543.10-3 6.120.527 944,4 90,4%
Dầu DO 1.000 lít 0,88 113.915 100,3 9,6%
Hệ số qui đổi báo cáo Kiểm toán năng lượng năm 2012)
Ngoài ra, hàng năm Imexpharm cũng tích cực vận động toàn thể CB-CNV hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái đất, với chủ đề năm 2015 là “Tiết kiệm năng lượng - ứng phó Biến đổi khí hậu” diễn ra ngày 28/03/2015.

Giải pháp tiết kiệm điện năm 2015
Năm 2015 Imexpharm tiếp tục phát huy những giải pháp hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất dây chuyền thiết bị, giảm lao động ngoài giờ và giờ cao điểm, đồng thời tiếp tục thực hiện những giải pháp khuyến nghị của Kiểm toán năng lượng trong ngân sách cho phép trong cố gắng tiết kiệm điện năng nhiều hơn nữa.

NƯỚC LÀ CỐT LÕICỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Thế giới hiện có 1/3 dân số đang sống trong tình trạng thiếu nước sinh hoạt. Con số này được dự báo sẽ tăng lên gấp đôi vào năm 2025. Nước là cốt lõi của sự sống. Vì thế “Nước và Phát triển bền vững” đã trở thành chủ đề của ngày Nước Thế giới năm 2015, được tổ chức vào ngày 22 tháng 3 hàng năm nhằm kêu gọi sự quan tâm của toàn thế giới về tầm quan trọng của tài nguyên nước và vận động chính sách về quản lý bền vững tài nguyên nước, đặc biệt là các nguồn nước ngọt.
'Imexpharm luôn giáo dục nâng cao ý thức tiết kiệm nước, tái sử dụng nước trong sản xuất và sinh hoạt của CB.CNV."
Nguồn nước sử dụng hiện tại của Imexpharm là nguồn nước thủy cục do công ty cấp nước cung cấp. Lượng nước tiêu thụ thống kê cho 2 nhà máy chính là Nhà máy tại Tp.Cao Lãnh, Đồng Tháp và Nhà máy CN3- Bình Dương như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2104
Nước sử dụng m3 49.550 45.216
Sản lượng Tr.đơn vị (viên/gói) 1.013,5 1.222,2
Cường độ m3/tr.đv 48,9 37,0

Năm 2014 Imexpharm đã sắp xếp hợp lý hóa sản xuất, tổ chức sản xuất nhiều lô liên tục để giảm số lần vệ sinh máy móc dây chuyền, từ đó giảm lượng nước sử dụng 4.334 m3, tương đương 8,7%. Nhờ vậy cường độ sử dụng nước trên triệu đơn vị sản phẩm đã giảm từ 48,9 m3/ triệu đơn vị xuống còn 37,0 m3/ triệu đơn vị, hay giảm được 24,3%.

NƯỚC ĐÃ TÁI CHẾ VÀ TÁI SỬ DỤNG

Lượng nước tái sử dụng chủ yếu là nước thải từ cụm RO của hệ thống xử lý nước tinh khiết. Lượng nước thải được tận dụng để tưới cây và dùng để giải nhiệt cho hệ thống lạnh khoảng: 10 m3/ngày, trên tổng số khoảng 125 m3 nước sử dụng một ngày.

Σ% nước tái sử dụng = 10/125 = 8%.
Công ty đo lường lượng nước sử dụng dựa trên chỉ số công tơ lưu lượng lắp trên hệ thống.


PHÁT THẢI

PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) TRỰC TIẾP (PHẠM VI 1)
Báo cáo tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp (Phạm vi 1) theo tấn CO2 tương đương
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2014
Dầu DO Lít 109.700 113.915
Tỉ lệ phát thải CO2 từ dầu DO Tấn CO2 347,44 360,79
(Hệ số qui đổi từ nặng lượng sang CO2 theo nguồn Defra/DECC)

Tổng phát thải khí nhà kính của Imexpharm tương đối thấp do công ty sử dụng lượng dầu DO cho một năm không nhiều.

THƯỜNG XUYÊN QUAN TRẮC KHÍ THẢI
Imexpharm thường xuyên thực hiện quan trắc môi trường sản xuất mỗi năm 2 lần và các kết quả quan trắc rất tốt, cho thấy hoạt động sản xuất của Imexpharm rất ít gây tác động đến môi trường sống.

KẾT QUẢ QUAN TRẮC KHÍ THẢI NHÀ MÁY TP.CAO LÃNH, ĐỒNG THÁP
+ Kết quả quan trắc không khí tại thiết bị xử lý không khí khu vực kiểm nghiệm Đồng Tháp
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN số 19: 2009/BTNMT
Cột B
Năm 2013 Năm 2014
10/6/13 28/11/13 22/5/14 27/11/14
CO Đo máy testo 350XL mg/Nm3 1000 5,72 4,8 7,05 7,35
NOX Đo máy testo 350XL mg/Nm3 850 1,09 3,2 - -
NO Đo máy testo 350XL mg/Nm3 - 0,55 3,2 - -
NO2 Đo máy testo 350XL mg/Nm3 - - - 0,5 0,42
SO2 Đo máy testo 350XL mg/Nm3 500 1,53 2,6 1,38 1,28
Bụi tổng TCVN 5067:1995 mg/Nm3 200 15,7 37 23,6 32,1
Độ ồn Thiết bị chuyên dụng dB - - - 64,2 66,3
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)
+ Kết quả quan trắc không khí tại ống khói lò hơi nhà máy Đồng Tháp
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN số 19: 2009/BTNMT
Cột B
Năm 2013 Năm 2014
10/6/13 28/11/13 22/5/14 27/11/14
CO Đo máy testo 350XL mg/Nm3 1000 155,7 108 180,7 190,6
NOX Đo máy testo 350XL mg/Nm3 850 38,1 42 - -
NO Đo máy testo 350XL mg/Nm3 - 27,8 52 - -
NO2 Đo máy testo 350XL mg/Nm3 - - - 28,2 27,9
SO2 Đo máy testo 350XL mg/Nm3 500 46,2 48 48 37,1
Bụi tổng TCVN 5067:1995 mg/Nm3 200 31,2 37 40,5 53,8
Độ ồn Thiết bị chuyên dụng dB - - - 65,2 70,8
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)

+ Kết quả quan trắc không khí khu dân cư xung quanh nhà máy Đồng Tháp
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN số 05: 2009/BTNMT
(trung bình 1 giờ)
Năm 2013 Năm 2014
10/6/13 28/11/13 22/05/14 27/11/14
CO TQKT-YHLĐVSMT mg/m3 30 1,29 1,22 0,18 1,33
SO2 TQKT-YHLĐVSMT mg/m3 0,35 0,076 0,045 0,068 0,065
NOX TCVN6138:1996 mg/m3 0,2 0,017 0,024 0,03 0,032
Bụi Tbị chuyên dụng Hazdust I mg/m3 0,3 0,15 0,18 0,18 0,17
Độ ồn Đo máy dB 70 68,9 65,2 67,5 67,9
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)


+ Kết quả quan trắc không khí khu vực khuôn viên nhà máy Đồng Tháp
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN số 05: 2009/BTNMT
( trung bình 1 giờ)
Năm 2013 Năm 2014
10/6/13 28/11/13 22/05/14 27/11/14
CO TQKT-YHLĐVSMT mg/m3 30 1,24 1,20 1,2 1,23
SO2 TQKT-YHLĐVSMT mg/m3 0,35 0,058 0,049 0,047 0,045
NOX TCVN6138:1996 mg/m3 0,2 0,023 0,026 0,003 0,031
Bụi Tbị chuyên dụng Hazdust I mg/m3 0,3 0,16 0,16 0,18 0,19
Độ ồn Đo máy dB 70 62,6 60,5 64,4 64,8
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)

KẾT QUẢ QUAN TRẮC KHÍ THẢI CHI NHÁNH 3 - BÌNH DƯƠNG
+Kết quả quan trắc không khí tại ống khói lò hơi CN3
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN số 19: 2009/BTNMT
giá trị C, Cột A
Năm 2013 Năm 2014
21/6/13 9/12/13 18/6/14 8/12/14
Bụi TCVN 5977:2005 mg/Nm3 400 196 208 224 253
SO2 TQKT-YHLĐ& VSMT 2002 mg/Nm3 1.500 411 531 480 184
NOX mg/Nm3 1.000 238 196 153 319
CO mg/Nm3 1.000 720 672 675 860
(Công ty TNHH Khoa học công nghệ và phân tích Môi trường Phương Nam)

+Kết quả phân tích chất lượng môi trường bên ngoài chi nhánh 3- Bình Dương
* Khu vực cổng ra vào CN3
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN 05:2013
/BTNMT
Năm 2013 Năm 2014
21/6/13 9/12/13 18/6/14 8/12/14
Bụi TCVN 5067:1995 mg/Nm3 0,3 0,193 0,192 0,168 0,182
SO2 TCVN5971:1995 mg/Nm3 0,35 0,089 0,087 0,094 0,106
NO2 TCVN 6137:2009 mg/Nm3 0,2 0,082 0,071 0,081 0,087
CO TQKT-YHLĐ & VSMT 1993 mg/Nm3 30 2,6 2,5 2,6 3,4
Nhiệt độ QCVN 46 : 2012/ BTNMT oC - 31,7 31,2 34,2 34,7
Độ ẩm %RH - 70,1 75,6 65,4 65,6
Độ ồn TCVN 7878-2 :2010 dBA <70 59-62 57-60 60-62 65-67
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)

*Khu vực bên ngoài giữa 2 xưởng của CN3
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN 05:2013
/BTNMT
Năm 2013 Năm 2014
Không quan trắc 18/6/14 8/12/14
Bụi TCVN 5067:1995 mg/Nm3 0,3 - - 0,172 0,176
SO2 TCVN5971:1995 mg/Nm3 0,35 - - 0,087 0,094
NOX TCVN 6137:2009 mg/Nm3 0,2 - - 0,082 0,073
CO TQKT-YHLĐ & VSMT 1993 mg/Nm3 30 - - 2,3 3,1
Nhiệt độ QCVN 46 : 2012/ oC - - - 33,9 34,2
Độ ẩm BTNMT %RH - - - 66,9 65,2
Độ ồn TCVN 7878-2 :2010 dBA <70 - - 59-61 67-68
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)

Imexpharm thường xuyên thực hiện quan trắc môi trường sản xuất mỗi năm 2 lần và các kết quả quan trắc rất tốt, cho thấy hoạt động sản xuất của Imexpharm rất ít gây tác động đến môi trường sống.


QUẢN LÝ TỐT NƯỚC THẢI & CHẤT THẢI
NƯỚC THẢI
Nước thải phát sinh từ nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất.

Công ty xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt. Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, sau đó xử lý tại hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sản xuất được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận.

Nhà máy Đồng Tháp
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu các giai đoạn sau:

- Rửa dụng cụ trộn, pha chế họat chất với tá dược trong công nghệ sản xuất thuốc viên, nước rửa tay nhân viên: khoảng 25-30 m3/ngày đêm
- Nước thải từ khâu kiểm tra chất lượng thuốc: 3- 5 m3/ ngày đêm

* Điểm xả thải: Đấu nối vào hệ thống thoát nước sinh hoạt chung của Thành phố Cao Lãnh và được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép xả thải theo qui định.
* Phương pháp xử lý: hóa lý + vi sinh
* Chất lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử lý Nhà máy Đồng Tháp
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị QCVN 40
BTNMT cột A
Năm 2013 Năm 2014
17/04/13 28/11/13 22/5/14 27/11/14
pH Đo máy - 9-Jun 7,59 7,35 7,68 7,69
BOD5 Sensor mg/l 30 30 28 24 26
COD Method 8000 mg/l 75 46 60 38 48
TSS TCVN6625-2000 mg/l 50 50 16 14 48
Nitơ Tổng TCVN 5987-1995 mg/l 15 4,34 3,64 3,36 3,64
P Tổng Method 8180 mg/l 4 1,3 1,3 2,8 1,30
Clorin Method 8021/DR5000 mg/l 1 0,11 0,05 0,1 0,05
Amoni TCVN 5988-1995 mg/l 5 2,66 1,4 2,52 2,12
Mangan Method 8034/DR5000 mg/l 0,5 KPH 0,048 KPH 0,084
Colifrom TCVN6187-2:1996 MPN/100ml 3.000 2.200 2.700 240 75
Vết amoxicilin Nhỏ hơn giới hạn phát hiện Đạt Đạt
(Đơn vị đo đạc: Trung tâm quan trắc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp)
Tiêu chuẩn nước thải phù hợp với tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên Môi trường.

SƠ ÐỒ NGUYÊN LÝ





Nhà máy tại CN3 – Bình Dương

Tổng thể tích nước thải CN3 – Bình Dương
- Nước thải sinh hoạt: 3 m3/ ngày đêm
- Nước thải sản xuất khoảng: 15 m3/ ngày đêm
* Điểm xả thải: Đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu công nghiệp VSIP II
* Phương pháp xử lý: hóa lý + vi sinh




*Chất lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử lý Chi nhánh 3- Bình Dương
Chỉ tiêu Phương Pháp thử Đơn vị TCNT Năm 2013 Năm 2014
KCN VSIP 21/6/13 9/12/13 18/6/14 8/12/14
pH(*) TCVN 6492:2011 - 6 – 9 7,32 7,29 7,34 7,58
TSS(*) TCVN 6625:2000 mg/l 400 75 31 31 24
BOD5 (20oC) TCVN 6001-1:2008 mg/l 400 64 42 22 56
COD(*) TCVN 6191:1999 mg/l 600 127 89 38 98
N – NH4+ (*) TCVN 5988:1995 mg/l 8 2,9 2,1 7,6 6,12
Tổng Nitơ(*) TCVN 6638:2000 mg/l 20 11,5 10,4 18,9 13,5
Tổng Photpho TCVN 6202:2008 mg/l 5 2,3 2,3 2,1 1,4
Dầu mỡ ĐTV Ref SMEWW 5520B mg/l 10 1,89 0,9 0,58 0,18
Tổng Coliform TCVN 6187-2:1996 MPN/1000 ml 5 2,7x103 2,1x103 2,1x103 2,1x103
Công ty TNHH Khoa học công nghệ và phân tích Môi trường Phương Nam
Tiêu chuẩn nước thải phù hợp với tiêu chuẩn Khu Công nghiệp VSIP II Bình Dương.
* Đấu nối: Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp VSIP II - Bình Dương
* Hiện không có tổ chức nào tái sử dụng nguồn nước thải tại Imexpharm.
SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH - CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT

CHẤT THẢI RẮN KHÔNG NGUY HẠI
* Nhà máy Đồng Tháp:
- Nguồn phát sinh chất thải không nguy hại chủ yếu: Các lọai bao bì giấy, bao bì nhựa, nylon sạch, thùng carton, giấy vụn,… Khối lượng năm 2014 khoảng: 4,0 tấn/ tháng, chi tiết như sau:
Tên chất thải Phương pháp xử lý, tiêu huỷ Khối lượng (kg)
Nilong Tái chế 635
Vĩ nhôm Tái chế 22.759
Thùng giấy Tái chế 22.604
Nhựa Tái chế 230
Sắt Tái chế 1.443
Tổng số lượng 47.671

* CN 3 – Bình Dương:

- Nguồn phát sinh chất thải không nguy hại chủ yếu: Các lọai bao bì giấy, bao bì nhựa, nylon sạch, thùng carton, giấy vụn,... Khối lượng năm 2014 khoảng: 1,2 tấn/ tháng, chi tiết:
Tên chất thải Phương pháp xử lý,
tiêu huỷ
Khối lượng (kg)
Giấy Tái chế 10,73
Nhựa thải Tái chế 1.395
Nylon Tái chế 484
Vỉ nhôm Tái chế 1.876
Tổng cộng 14.485

CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
Được thực hiện theo đúng các quy định về Quy chế Quản lý chất thải nguy hại (theo thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường).

Imexpharm thực hiện Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với cơ quan quản lý môi trường, tạo thuận lợi cho việc theo dõi lượng chất thải này. Ngoài ra, công ty còn ký hợp đồng với các công ty môi trường thu gom và xử lý theo đúng quy định của nhà nước.

*Nhà máy Đồng Tháp:
- Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất như: bột thuốc, vật liệu rắn thải, bùn thải, thuốc quá hạn, thuốc thử, thuốc không đạt chất lượng, hóa chất kiểm nghiệm,... Ước tính năm 2014 khoảng dưới 1,5 tấn/ tháng.
Tên chất thải Mã CTNH Số lượng (kg/năm)
Nhớt thải 17 02 04 5
Than hoạt tính đã qua sử dụng 12 01 04 30
Hoá chất thải (dung môi hữu cơ và kim loại năng) 16 01 01 3.328
Phế phẩm dược có chứa chất thải nguy hại 03 05 09 13.222,86
Vật liệu rắn thải (chai lọ thuỷ tinh, bao bì dính hoá chất,...) 18 01 04 954,25
Bóng đèn huỳnh quang 16 01 06 28
Pin ắc quy thải 16 01 12 20
Hóa chất và hỗn hợp hóa chất phòng thí nghiệm thải có chứa thành phần nguy hại 19 05 02 397
Hộp mực in, ruban 08 02 04 106
Bùn thải từ khu XLNT 03 05 08 210
Tổng cộng 18.301,11

Imexpharm ký hợp đồng thuê công ty TNHH Holcim VN xử lý chất thải nguy hại (CTNH) theo quy định.

Toàn bộ chất thải ngụy hại phát sinh ra trong quá trình sản xuất được thu gom về kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) và bàn giao định kỳ hàng quý cho công ty TNHH Holcim Việt Nam xử lý theo quy định.

Thông tin do nhà thầu xử lý chất thải cung cấp: CTNH sau khi được đơn vị xử lý hoàn tất sẽ gửi lại hồ sơ chứng từ đã xử lý cho công ty theo qui định của pháp luật.

* Chi nhánh 3 – Bình Dương

- Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất như: phế phẩm dược, bao bì mềm, cứng chứa thành phần nguy hại, hóa chất kiểm nghiệm, dầu nhớt thải,... Ước tính năm 2014 khoảng 239 kg/tháng.
Tên chất thải Mã CTNH Số lượng (kg/năm)
Phế phẩm dược 1877
Hộp mực in thải 1,4
Than hoạt tính thải 10
Bùn thải 51
Hóa chất thải 10
Đèn neon thải 5,3
Pin, ắc quy chì 1,2
Linh kiện điện tử 1,2
Dầu nhớt thải 9,5
Bao bì mềm chứa CTNH 759
Bao bì cứng chúa CTNH 84
Dược phẩm gây độc tế bào thải 51
Ghẻ lau CTNH 9,5
Tổng cộng 2870,1

*Chứa tại chỗ: Kho chứa CTNH theo qui định

*Imexpharm thuê XN xử lý chất thải - Công ty TNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương xử lý CTNH theo quy định

*Toàn bộ chất thải ngụy hại phát sinh ra trong quá trình sản xuất được thu gom về kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) và bàn giao định kỳ hàng quí cho XN xử lý chất thải - Công ty TNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương xử lý theo quy định.

*Thông tin do nhà thầu xử lý chất thải cung cấp: CTNH sau khi được đơn vị xử lý hoàn tất sẽ gửi lại hồ sơ chứng từ đã xử lý cho công ty theo quy định của pháp luật.

TỔNG CHI PHÍ VÀ ÐẦU TƯ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chi phí xử lý chất thải, xử lý phát thải năm 2014 của toàn Công ty như sau:

Chi phí xử lý chất thải nguy hại: 215.189.244 đồng
Chi phí xử lý nước thải: 250.000.000 đồng

Chí phí phòng chống và quản trị môi trường: Đối với các nhà máy tiêu chuẩn cao của Imexpharm, chi phí phòng chống và quản trị môi trường trong sản xuất rất lớn. Nhiều chi phí hình thành tài sản cố định của nhà máy. Tuy nhiên chúng tôi chưa thể thống kê đầy đủ để đưa vào báo cáo này.


QUẢN LÝ TỐT HƠN NỮA MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT
Từ 2013 đến nay, Imexpharm đã từng bước triển khai thành công ISO:14000 tại 2 nhà máy chính ở Tp. Cao Lãnh và Bình Dương. ISO:14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường. Bộ tiêu chuẩn ISO:14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…

Đặc biệt, năm 2014 chúng tôi tiếp tục nâng cấp các nhà máy Bình Dương lên tiêu chuẩn EU-GMP để hoàn thiện môi trường sản xuất ít ảnh hưởng nhất đến môi trường, và quan trọng hơn để nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của sản phẩm. Dự án này dự kiến sẽ hoàn thành cuối năm 2015 và được cấp giấy chứng nhận Quý II/2016.




Báo cáo tổng quan về phát triển bền vững

Phát triển con người và kinh tế địa phương