Báo CáoBan Kiểm soát

Kính thưa Quý cổ đông,
Căn cứ vào
• Các điều khoản về quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiếm Soát được quy định trong Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
• Các điều khoản về quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiếm Soát được quy định trong Điều Lệ hoạt động của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (“Công Ty”) ngày 09/04/2012; và
• Quy Chế Tổ Chức và Hoạt Động của Ban Kiểm Soát Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm;
Chúng tôi, Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm, đã thực hiện kiểm soát đối với hoạt động của Công Ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014. Nội dung cụ thể như sau:

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2014
Hoạt động Thời gian
Kiểm soát thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Cổ Đông năm 2013
Kiểm soát các báo cáo tài chính năm kết thúc ngày 31/12/2014 30/03/2015
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 1/2014 18/03/2014
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 2/2014 31/07/2014
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 3/2014 27/10/2014
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 4/2014 27/01/2015
Họp với Hội đồng Quản trị chuẩn bị Đại Hội Cổ Đông năm 2014 30/03/2015
Thảo luận với kiểm toán nội bộ của Công Ty 20/03/2015

Thông qua các hoạt động kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động, và kiểm soát báo cáo tài chính, Ban Kiểm Soát trình báo cáo kiểm soát cho Đại Hội Đồng Cổ Đông với nội dung chi tiết như sau.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG 2013

Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã thực hiện đầy đủ Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông năm 2013, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật và điều lệ Công ty trong quá trình quản lý và điều hành.

Về việc phân phối lợi nhuận của năm tài chính 2013, cổ tức bằng tiền mặt 25%/mệnh giá cổ phần đã được chi trả cho các cổ đông (đợt 1 – 10% thanh toán vào ngày 16/12/2013, và đợt 2 – 15% thanh toán ngày 9/6/2014), trích lập đầy đủ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, và quỹ khen thưởng phúc lợi.

Về kết quả kinh doanh năm 2014, công ty đạt 90,8% kế hoạch tổng doanh thu và đạt 102,1% kế hoạch lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận trước thuế trước khi trích quỹ phát triển khoa học công nghệ)
Kế hoạch Thực hiện Hoàn thành
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 1.000 907,5 90,8%
Lợi nhuận trước thuế và trước trích quỹ khoa học công nghệ (tỷ đồng) 120 122,5 102,1%

Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán, Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát đã chọn Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2014.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chúng tôi đã thực hiện kiểm soát tình hình tài chính của Công Ty và xem xét báo cáo kiểm toán. Chúng tôi đồng ý với ý kiến của kiểm toán độc lập về các số liệu tài sản ngày 31/12/2014. Chúng tôi đã xem xét các biến động về tài sản, nợ, và nguồn vốn trong kỳ với một số điểm lưu ý sau:
Số kiểm toán Tỷ trọng Số kiểm toán Tỷ trọng Thay đổi
Đơn vị: nghìn đồng 31/12/2014 % 31/12/2013 % %
TÀI SẢN NGẮN HẠN 719.282.481 69,9% 560.035.979 64,4% +28,4%
Tiền và các khoản tương đương tiền 178.550.050 17,3% 192.255.384 22,1% -7,1%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.283.181 0,3% 2.825.975 0,3% +16,2%
Các khoản phải thu ngắn hạn 227.003.498 22,0% 155.159.684 17,8% +46,3%
Hàng tồn kho 294.566.945 28,6% 199.704.966 23,0% +47,5%
Tài sản ngắn hạn khác 15.878.807 1,5% 10.089.970 1,2% +57,4%
TÀI SẢN DÀI HẠN 310.256.152 30,1% 309.804.426 35,6% +0,1%
Tài sản cố định 246.036.410 23,9% 258.489.436 29,7% -4,8%
Tài sản cố định hữu hình 172.621.789 16,8% 189.299.402 21,8% -8,8%
Tài sản cố định vô hình 68.992.080 6,7% 67.137.349 7,7% +2,8%
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 4.422.541 0,4% 2.052.685 0,2% +115,5%
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 46.228.155 4,5% 34.251.674 3,9% +35,0%
Tài sản dài hạn khác 17.991.588 1,7% 17.063.315 2,0% +5,4%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.029.538.633 100,0% 869.840.405 100,0% +18,4%
NỢ PHẢI TRẢ 232.902.181 22,6% 143.987.007 16,6% +61,8%
Nợ ngắn hạn 200.327.394 19,5% 119.682.930 13,8% +67,4%
Vay và nợ ngắn hạn - -
Phải trả người bán 112.795.081 11,0% 61.086.041 7,0% +84,6%
Nợ dài hạn 32.574.786 3,2% 24.304.077 2,8% +34,0%
Vay và nợ dài hạn - -
Quỹ phát triển KHCN 27.497.787 2,7% 19.207.077 2,2% +43,2%
VỐN CHỦ SỞ HỮU 796.636.452 77,4% 725.853.398 83,4% +9,8%
Vốn chủ sở hữu 796.636.452 77,4% 725.853.398 83,4% +9,8%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 263.114.860 25,6% 167.058.100 19,2% +57,5%
Thặng dư vốn cổ phần 238.957.834 23,2% 315.192.060 36,2% -24,2%
Quỹ đầu tư phát triển 206.362.374 20,0% 196.596.495 22,6% +5,0%
Quỹ dự phòng tài chính 5.551.390 0,5% 16.705.810 1,9% -66,8%
Lợi nhuận chưa phân phối 80.229.205 7,8% 39.718.409 4,6% +102,0%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.029.538.633 100,0% 869.840.405 100,0% +18,4%

CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
Khả năng thanh toán nhanh (x) 2,1 3,0
Khả năng thanh toán ngắn hạn (x) 3,6 4,7
Số ngày phải thu 75 71
Số ngày tồn kho 186 178

Một số lưu ý:
• Tổng tài sản vào ngày 31/12/2014 tăng 18,4% so với thời điểm 31/12/2013, chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng mạnh 28,4% còn giá trị tài sản dài hạn gần như không thay đổi. Ba khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn là tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong đó hai khoản mục sau cùng có mức tăng mạnh và là nguyên nhân thúc đẩy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản ở mức 70%, so với mức 64,4% của năm trước.
• Tiền mặt giảm 7,1% do công ty tiếp tục mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, mua đất để đầu tư chi nhánh bán hàng, cũng như tài trợ nhu cầu vốn lưu động, chi trả cổ tức năm 2013. Việc huy động vốn thành công từ nhà đầu tư chiến lược đã giúp công ty hạn chế mức sụt giảm tiền mặt và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.
• Hàng tồn kho tăng mạnh 47,5% lên mức 294,6 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay. Theo trao đổi với Ban Tổng Giám đốc, khoảng 80% mức tăng hàng tồn kho đến từ nguyên nhân dự trữ nguyên liệu và thành phẩm nhóm hàng nhượng quyền, và nhóm hàng thương hiệu IMP để chuẩn bị cho việc sản xuất và đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm 2015. Ngoài ra, thành phẩm nhóm hàng thầu cũng được dự trữ nguyên liệu để đáp ứng việc sản xuất và giao hàng trong quý 1-2015. Tuy vậy, chúng tôi lưu ý Công ty cần xây dựng mức tồn kho nguyên liệu và thành phẩm hợp lý từ kế hoạch bán hàng thương hiệu IMP và hàng nhượng quyền, tránh bị áp lực sản xuất ở một số thời điểm trong năm, cũng như giảm thiểu rủi ro về nguyên liệu quá hạn hay hàng chậm luân chuyển, và giảm việc vốn lưu động bị chiếm dụng không hiệu quả.
• Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 46,3% lên 227,0 tỷ đồng, trong đó phải thu khách hàng tăng 25,1% lên mức 207,3 tỷ đồng và trả trước người bán tăng hơn 6 lần lên mức 20,4 tỷ đồng. Khoản phải thu khách hàng tăng do ảnh hưởng từ doanh thu hàng IMP phân phối tăng trưởng. Trong khi đó, trả trước người bán tăng do Công ty mua thiết bị cho nâng cấp nhà máy Bình Dương theo tiêu chuẩn EU-GMP, phí tư vấn nâng cấp nhà máy, mua nhà đất các chi nhánh, nguyên vật liệu, v.v.
• Trong năm Công ty đã tiếp tục tăng tỷ trọng doanh số tiêu thụ từ hệ điều trị sang hệ thị trường, từ đó tỷ trọng nợ quá hạn trong khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm đi, còn 40,5% so với mức 57,4% cuối năm 2013. Với xu hướng giảm doanh thu từ hệ điều trị, tỷ trọng phải thu quá hạn từ hệ điều trị cũng giảm xuống chỉ còn 26,9% trong các khoản phải thu quá hạn, tương đương 22,5 tỷ đồng, trong khi tỷ trọng phải thu quá hạn từ hệ thị trường là 73,2%, tương đương 61,4 tỷ đồng. Thông thường doanh thu từ hệ điều trị thường có thời hạn thu hồi dài trên 3 tháng, và rủi ro nợ xấu thấp, nhưng chúng tôi lưu ý tỷ trọng quá hạn của hệ điều trị trên 6 tháng đã chiếm 51,0% công nợ quá hạn của hệ điều trị, so với mức 36,3% năm 2013. Đồng thời, đối với hệ thị trường, tỷ trọng quá hạn trên 6 tháng cũng tăng lên 9,3% so với mức 8,2% trong năm 2013.
• Sau khi hoàn tất thủ tục pháp lý tại Tòa án theo quy định của Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính, Công ty đã xử lý khoản nợ khó đòi 6,998 tỷ đã được trích lập dự phòng trước đó. Cuối năm 2014, căn cứ vào phân tích tuổi nợ Công ty đã trích lập dự phòng cho các khoản nợ quá hạn từ 6 tháng trở lên là 8,2 tỷ đồng. Các khoản nợ khó đòi phát sinh năm 2014, công ty đã căn cứ vào quy chế quản lý tài chính của công ty để xử lý đồng thời một số trường hợp đang tiến hành các thủ tục pháp lý để chuyển cơ quan pháp luật giải quyết nhằm thu hồi được nợ.
• Tài sản dài hạn không thay đổi về mặt giá trị so với năm 2013, và chỉ còn chiếm 30% tổng tài sản. Trong năm Công ty đã đầu tư một số máy móc thiết bị cho nhà máy Bình Dương, nhà máy Non, và Peni với tổng giá trị 9,8 tỷ đồng, và hệ thống chi nhánh bán hàng tại Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Tiền Giang, v.v. với tổng giá trị 5,3 tỷ đồng. Về tài sản vô hình trong năm công ty đã thực hiện các giao dịch sau:
Vị trí khu đất mua vào Giá trị (nghìn đồng)
Tại Bình Thuận 2.700.000
Tại Đồng Nai 1.417.635
Tại Tiền Giang 1.800.000
Tại Bà rịa Vũng Tàu 500.000
Tổng giá trị (nghìn đồng) 6.417.635

Chúng tôi đã xem xét các hồ sơ pháp lý có liên quan và cho rằng các tài sản này được mua một cách hợp lý và hợp pháp.
• Cơ cấu nguồn vốn năm 2014 có sự thay đổi khi các khoản nợ phải trả tăng lên chiếm 22,6% so với mức 16,6% năm ngoái, còn nguồn vốn chủ sở hữu giảm còn 77,4%.
• Nợ phải trả tăng chủ yếu do khoản mục phải trả người bán tăng mạnh 84,6% so với cuối năm 2013 do dự trữ nguyên vật liệu. Đồng thời, khoản mục chi phí phải trả cũng tăng 130,0% do trích các chi phí cho các chương trình khuyến mại, ngày hội Claminate, v.v. đã thực hiện trong năm 2014 nhưng chưa thực chi. Trong năm 2014, Công ty đã trích lập thêm 12,2 tỷ đồng cho Quỹ Phát triển Khoa học Công nghệ, qua đó số dư cuối năm là 27,5 tỷ đồng. Công ty dự kiến sẽ sử dụng Quỹ cho việc nâng cấp nhà máy Bình Dương theo tiêu chuẩn Châu Âu.
• Nguồn vốn chủ sở hữu có những biến động trọng yếu trong năm, bao gồm (1) vốn cổ phần tăng từ 167,1 tỷ đồng lên 263,1 tỷ đồng từ đợt phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 2:1 (từ nguồn thặng dư vốn cổ phần) và phát hành cổ phiếu cho người lao động theo chương trình ESOP, (2) thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2013 với tỷ lệ 15%, và (3) tái phát hành 300.000 cổ phiếu quỹ. Vào ngày 6/1/2015 vừa qua, Công ty IMP cũng đã hoàn tất đợt phát hành 2,63 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược là CTCP Dược phẩm Pha No với thời hạn cam kết nắm giữ 1 năm, qua đó vốn cổ phần tăng lên 289,4 tỷ đồng và thu về thặng dư vốn cổ phần 58,9 tỷ đồng. Ngoài ra, Công ty cũng đã sử dụng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp tổn thất cho việc bị thu hồi 11,2 tỷ đồng từ kết luận của Thanh tra Chính phủ về việc mua thuốc Tamiflu và thuốc có hoạt chất Oseltamivir Phosphate phòng và chống dịch cúm A (H5N1) vào năm 2010.
• Các chỉ số về khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều giảm so với năm 2013 do ảnh hưởng của các khoản nợ phải trả tăng lên, tuy vậy vẫn cao hơn so với mức an toàn khá nhiều.

ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Tại ngày 31/12/2014, Công Ty có các khoản đầu tư tài chính như sau:
Khoản mục đầu tư Giá trị (nghìn đồng)
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 6.600.736
Đầu tư chứng khoán dài hạn 8.799.668
Tổng giá trị đầu tư tài chính 15.400.404
Dự phòng giảm giá đầu tư (3.317.555)
Đầu tư tài chính/Tổng tài sản (%) 1,5%
Đầu tư tài chính/Tổng vốn chủ sở hữu (%) 1,9%
Đầu tư tài chính/Tổng vốn điều lệ (%) 5,9%
Dự phòng giảm giá/Tổng giá trị đầu tư 21,5%


Một số lưu ý:
• Trong năm, công ty đã tiếp tục thoái vốn khoản đầu tư ngắn hạn ngoài ngành, và sẽ tiếp tục thoái vốn những khoản đầu tư ngoài ngành còn lại khi điều kiện thị trường cho phép.
• Số dư dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư tài chính cuối năm 2014 là 3,3 tỷ đồng, giảm so với mức 3,9 tỷ đồng cuối năm 2013. Theo chúng tôi, việc trích lập dự phòng giảm giá này là đầy đủ và phù hợp với các quy định hiện hành.
• Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (không nằm trong danh mục đầu tư tài chính), trong năm Công ty đã đầu tư thêm 12 tỷ đồng vào CTCP Dược phẩm Agimexpharm để nâng tỷ lệ sở hữu từ 25,9% lên 34,0%. Theo trao đổi của chúng tôi với Ban Tổng Giám đốc, khoản đầu tư liên doanh này nhằm tiếp tục khai thác hiệu quả việc sản xuất các dược phẩm liên kết giữa hai công ty và đẩy mạnh phân phối sản phẩm.




BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Chúng tôi đồng ý với các số liệu kiểm toán về kết quả kinh doanh trong năm 2014 với một số điểm lưu ý như sau:
Nghìn đồng Số kiểm toán Số kiểm toán Thay đổi Kế hoạch Hoàn thành
2014 2013 % 2014 %
Doanh thu thuần 897.135.721 841.316.415 +6,6%
Giá vốn hàng bán 478.268.587 451.468.196 +5,9%
Lợi nhuận gộp 418.867.134 389.848.219 +7,4%
Doanh thu tài chính 9.560.927 6.206.626 +54,0%
Chi phí tài chính 8.257.073 7.723.524 +6,9%
Lãi vay 389.765 570.889 -31,7%
Chi phí bán hàng 244.363.051 227.616.789 +7,4%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 64.640.040 62.689.510 +3,1%
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 110.167.896 98.025.022 +13,4%
Thu nhập khác 808.721 4.148.564 -80,5%
Chi phí khác 1.694.643 6.616.391 -74,4%
Thu nhập/(chi phí) khác (885.922) (2.467.826) -64,1%
Lợi nhuận trước thuế trước trích quỹ phát triển khoa học công nghệ 122.481.974 106.057.196 +15,5% 120.000.000 102,1%
Lợi nhuận trước thuế sau khi trích quỹ phát triển khoa học công nghệ 110.281.974 95.557.196 +15,4%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 24.503.296 34.932.977 -29,9%
Lợi nhuận sau thuế 85.778.677 60.624.219 +41,5%


CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
Lợi nhuận gộp/Doanh thu 46,7% 46,3%
Lợi nhuận hoạt động/Doanh thu 12,4% 11,7%
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu 12,3% 11,4%
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu 9,6% 7,2%
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 9,0% 6,9%
Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn (ROE) 11,3% 8,4%
Chi phí bán hàng/Doanh thu 27,2% 27,1%
Chi phí quản lý/Doanh thu 7,2% 7,5%
Tỷ lệ chi phí vượt/(thấp hơn) mức khống chế -3,9% +6,1%


• Doanh thu thuần 2014 tăng 6,6% so với năm 2013, chủ yếu do đóng góp của nhóm hàng cung ứng và theo đơn với mức tăng 57,9%, và nhóm hàng liên doanh và thương hiệu Imexpharm với mức tăng trưởng 3,0%, qua đó bù đắp cho sự sụt giảm doanh thu khoảng 8,4% của nhóm hàng nhượng quyền.
• Trong năm 2014, Công ty tiếp tục đẩy mạnh doanh số tiêu thụ của nhóm hàng liên doanh và thương hiệu Imexpharm ở hệ thị trường, đạt mức tăng trưởng 37% so với 2013, qua đó bù đắp cho mức sụt giảm mạnh 48% của doanh số hệ điều trị, và mang lại mức tăng trưởng cho 3% nhóm hàng này. Quy định đấu thầu vào hệ thống bệnh viện theo Thông tư 01 và Thông tư sửa đổi 36 vẫn tiếp tục gây nhiều khó khăn, dẫn đến làm sụt giảm doanh thu hệ điều trị và hiệu quả mang lại từ dây chuyền thuốc tiêm Cephalosporin và Penniciline vẫn còn hạn chế. Do vậy, cán cân giữ hệ thị trường và hệ điều trị tiếp tục dịch chuyển lên mức 80-20, so với tỷ trọng 60:40 trong năm 2013. Theo trao đổi với Ban Tổng Giám đốc, đây là kết quả của việc tập trung đầu tư, khai thác danh mục các sản phẩm chủ lực, mở rộng hệ thống phân phối, tái cơ cấu nguồn nhân lực bán hàng và tiếp thị, đưa ra chính sách bán hàng, chăm sóc khách hàng linh hoạt nhằm đẩy mạnh doanh số tiêu thụ ở hệ thị trường. Tuy vậy, việc các doanh nghiệp dược trong nước cùng chuyển hướng sang hệ thị trường cũng dẫn đến áp lực cạnh tranh rất lớn, đòi hỏi Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục đưa ra những chiến lược phù hợp để giữ và mở rộng thị phần.
• Tỷ suất lợi nhuận gộp của năm 2014 tăng nhẹ lên 46,7%, qua đó giúp cho lợi nhuận gộp tăng 7,4%. Mặc dù chi phí bán hàng tăng để hỗ trợ doanh số tiêu thụ từ hệ thị trường, Công ty đã kiểm soát đà tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp và thu về lợi nhuận từ hoạt động tài chính (lãi tiền gửi và cổ tức từ các khoảnđầu tư). Do đó, các chỉ tiêu lợi nhuận họat động và lợi nhuận trước thuế đều tăng trưởng so với năm 2013.
• Thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng năm 2014 giảm 30,0%, còn 24,5 tỷ đồng, chủ yếu do Công ty đã kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chi phí vượt mức khống chế thấp hơn mức quy định 15% và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp điều chỉnh giảm còn 22% so với mức 25% trong năm 2013. Do vậy, lợi nhuận sau thuế tăng 41,5%, đạt 85,8 tỷ đồng, đã giúp cho các chỉ số ROE và ROA tăng trưởng đáng kể trong năm 2014.

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Chúng tôi đồng ý với các số liệu kiểm toán về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong năm 2014 với một số điểm lưu ý như sau:
Số kiểm toán Số kiểm toán
Nghìn đồng 2014 2013
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
(Tăng)/Giảm các khoản phải thu (58.440.089) 42.956.829
(Tăng)/Giảm hàng tồn kho (95.578.155) 44.927.944
Tăng/(Giảm) các khoản phải trả 88.417.259 (49.677.060)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 15.604.185 128.040.214
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (31.445.790) (36.344.915)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (36.361.209) (25.065.303)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31.660.800
Tiền mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành -
Tiền chi trả nợ gốc vay -
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (24.608.187) (32.811.620)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 7.052.613 (32.811.620)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (13.751.990) 70.163.291
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 192.255.384 122.127.216
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 178.550.050 192.255.384


Do ảnh hưởng của vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho chậm hơn trong năm, dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm mạnh còn 15,6 tỷ đồng so với mức 128,0 tỷ đồng cuối năm 2013. Mặc dù, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính chuyển sang trạng thái dương nhờ vào đợt phát hành ESOP, ảnh hưởng của dòng tiền âm từ hoạt động đầu tư đã làm số dư tiền và tương đương tiền cuối năm 2014 sụt giảm 13,7 tỷ đồng so với 2013, còn 178,6 tỷ đồng, chiếm 17,3% tổng tài sản.
• Tuy vậy, số dư tiền này vẫn giúp đảm bảo các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh ở trên mức an toàn. Đồng thời, với số tiền huy động thêm từ đợt phát hành cho cổ đông chiến lược trong quý 1-2015, công ty có thể chủ động trong việc tài trợ vốn lưu động và điều động vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, thay cho sử dụng vốn vay với chi phí vốn cao hơn.

CÔNG TÁC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2015

• Công tác môi trường: Năm 2014 công ty đã làm việc với Cục Cảnh sát môi trường C36. Kết quả thử nghiệm mẫu nước thải đạt Cột A QCVN số 40/2011/BTNMT. Khí thải trong quá trình sản xuất, hiệu suất xử lý bụi đến 99,5%. Do vậy, công ty không vi phạm về pháp luật môi trường.
• Dự án nâng cấp nhà máy Cephalosporin và Penniciline Bình Dương lên tiêu chuẩn EU-GMP: Dự án được thực hiện với khoảng 60% tiến độ, trong đó phần đầu tư phần cứng đã đạt khoảng 84%. Công ty đã thanh toán phần cứng 10,5 tỷ đồng, và ký hợp đồng tư vấn với một công ty nước ngoài đã có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn và am hiểu các chuẩn mực được Bộ Y tế các nước thuộc Châu Âu nhằm tư vấn nâng cấp hai nhà máy đạt giấy chứng nhận EU-GMP) với giá trị hợp đồng trọn gói là 750.000 USD, đã chi trả 266.750 USD. Dự kiến sẽ thực hiện việc xét duyệt tiêu chuẩn EU-GMP trong 6 tháng cuối năm 2015 và đầu 2016 sẽ được cấp giấy chứng nhận.
Stt Nội dung Tiến độ
1. Tiến độ toàn dự án Đạt khoảng 60% tiến độ
2. Tiến độ đầu tư phần cứng Đạt khoảng 84% tiến độ
3. Tiến độ khắc phục theo EU-GMP Khắc phục 343 điểm / 388 điểm ~ 88,4%
4. Tiến độ hồ sơ hóa theo EU-GMP Đã chuyển ngữ 50 SOP/ 275 SOP ~ 18,2%
5. Ngân Sách - Giải ngân phần cứng: 10,5 tỷ.
- Ký hợp đồng tư vấn: 750.000 USD (đã chi trả 266.750 USD).

• Đầu tư mở rộng chi nhánh bán hàng tại Bình Dương, Bình Định và Nghệ An với ngân sách dự kiến là 15,5 tỷ đồng.

CÁC KIẾN NGHỊ
• Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục đẩy mạnh chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu các sản phẩm chủ lực, đồng thời rà soát, đánh giá rủi ro những sản phẩm có dấu hiệu sụt giảm thị phần và đang ở giai đoạn sau của vòng đời sản phẩm để có sản phẩm thay thế.
• Chúng tôi đề nghị Ban Tổng Giám đốc tiếp tục định hướng đầu tư các dòng sản phẩm đặc trị, có sự khác biệt để đáp ứng nhu cầu thị trường hiện hữu và đón đầu nhu cầu tương lai, đặc biệt là danh mục sản phẩm chủ lực cho nhà máy Cephalosporin và dây chuyền Peniciline thuốc tiêm để nâng cao công suất sử dụng nhà máy và phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
• Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục phát huy hiệu quả sử dụng Quỹ Khoa học Công nghệ cho hoạt động Nghiên cứu & Phát triển danh mục sản phẩm mới, thử tương đương sinh học, nâng cấp quản trị công ty bằng công nghệ thông tin, và mua các quy trình, sáng chế khi cần thiết.
• Dựa trên kinh nghiệm quản lý đầu tư nhà máy mới, Ban Tổng Giám đốc cần quản lý chặt chẽ, đảm bảo dự án nâng cấp nhà máy thuốc tiêm Cephalosporin và Penicilline lên tiêu chuẩn EU-GMP được thực hiện đúng tiến độ cũng như đáp ứng hiệu quả mong đợi.
• Tuân thủ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 , có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015, chúng tôi đề nghị Ban Tổng Giám đốc theo dõi các khoản mục chi phí được và không được khấu trừ nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra.
• Ban Tổng Giám đốc cần kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi công nợ, sử dụng phần mềm SAP để hỗ trợ việc đánh giá tuổi nợ, đánh giá tín nhiệm khách hàng, giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Đồng thời tăng cường kiểm soát mức dự trữ hàng tồn kho theo từng khâu, kiểm soát chi phí theo từng bộ phận. Đối với các kiến nghị của Ban kiểm toán nội bộ, Ban Tổng Giám đốc theo dõi chặt chẽ và có chỉ đạo thực hiện, đồng thời đảm bảo trọng tâm kiểm toán tập trung vào những bộ phận chức năng trọng yếu, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
• Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục tái cấu trúc danh mục đầu tư cổ phiếu vào thời điểm thích hợp, giữ lại những khoản đầu tư liên doanh để thúc đẩy liên kết sản xuất và phát triển thị trường, nhằm không bị chiếm dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trên đây là một số nội dung trong quá trình kiểm tra giám sát của Ban Kiểm soát, xin báo cáo cùng Quý cổ đông.






Báo cáo Ban Tổng Giám đốc

Báo cáo quản trị doanh nghiệp